hoành hành

Học thuật
Thân thiện
hoành hành

Bọn cướp hoành hành khắp vùng, khiến dân làng lo sợ.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Hành động một cách ngang ngược, làm những điều trái với lẽ phải, công lý, thường gây ra hậu quả nghiêm trọng trên diện rộng. Từ này thường dùng để miêu tả hành vi của kẻ xấu, thế lực tiêu cực hoặc một hiện tượng sức tàn phá lớn.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Bọn cướp đã hoành hành khắp vùng, khiến người dâncùng lo sợ.
    • Dịch bệnh tiếp tục hoành hànhnhiều quốc gia, gây thiệt hại nặng nề về người của.
    • Không thể để cho tham nhũng hoành hành trong bộ máy nhà nước.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "hoành hành ngang dọc": nhấn mạnh mức độ tự do, ngang ngược phạm vi hoạt động rộng của hành động xấu.
    • Bọn lừa đảo hoành hành ngang dọc trên mạng xã hội chưa bị xử lý triệt để.
  • "để cho... hoành hành": cụm từ thể hiện sự buông lỏng quản lý, cho phép cái xấu tồn tại phát triển.
    • Chính quyền địa phương đã để cho tệ nạn cờ bạc hoành hành quá lâu.
Biến thể từ gần giờng
  • Hoành (yếu tố Hán Việt): có nghĩangang, rộng lớn. Tuy nhiên, trong tiếng Việt hiện đại, "hoành" ít khi dùng độc lập thường kết hợp trong các từ như "hoành hành", "hoành tráng".
  • Tung hoành: động từ chỉ hành động hoạt động mạnh mẽ, tự do, có thể theo nghĩa tích cực hoặc tiêu cực tùy ngữ cảnh.
    • Anh ấy đã tung hoành trong giới kinh doanh gặt hái nhiều thành công. (nghĩa tích cực)
    • Cơn bão số 9 đang tung hoành trên biển Đông. (nghĩa tiêu cực, tương tự "hoành hành")
Từ đồng nghĩa
  • Tác oai tác quái: hành động ngang ngược, lộng quyền (thường dùng cho cá nhân chức vụ).
  • Lộng hành: hành động quá quắt, vượt quá quyền hạn cho phép.
  • Sống chết mặc bay: thái độ bàng quan, để mặc cho cái xấu hoành hành (thành ngữ).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

(Không áp dụng phổ biến cho động từ tiếng Việt theo cách này. Hành động được bổ nghĩa chủ yếu bằng các trạng từ hoặc cụm từ đi kèm như trong phần "Cách sử dụng nâng cao").

Thành ngữ liên quan
  • lớn nuốt : miêu tả sự chèn ép, lấn át của kẻ mạnh, tạo điều kiện cho sự "hoành hành" của bất công.
  • Trên đe dưới búa: tình thế khó khăn, bị áp bức từ nhiều phía, thường hậu quả của việc để cái xấu "hoành hành".
hoành hành

Bọn cướp hoành hành khắp vùng, khiến dân làng lo sợ.

  1. đgt. Ngang ngược làm những điều trái với lẽ phải, công lí: không để cho bọn giặc hoành hành mãi.